Viêm phổi kẽ tróc vảy là gì? Ai dễ mắc phải?

Viêm phổi kẽ tróc vảy là bệnh hiếm gặp, nhưng triệu chứng dễ nhầm lẫn với các tình trạng viêm đường hô hấp thông thường. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu và hiểu rõ bản chất của bệnh là chìa khóa quan trọng để ngăn chặn tổn thương phổi vĩnh viễn.

Viêm Phổi Kẽ Tróc Vảy

Viêm phổi kẽ tróc vảy là gì?

Viêm phổi kẽ tróc vảy (Desquamative Interstitial Pneumonia – DIP) là bệnh phổi hiếm gặp, thuộc nhóm bệnh phổi kẽ. Bệnh đặc trưng bởi sự tích tụ của số lượng lớn các đại thực bào (macrophage) trong các khoang phế nang (túi khí nhỏ) của phổi, dẫn đến tình trạng viêm mô kẽ và xơ hóa. Hiểu một cách đơn giản nhất, có thể hình dung bệnh là tình trạng các túi khí nhỏ trong phổi, lấp đầy bởi các tế bào miễn dịch, khiến việc trao đổi oxy trở nên khó khăn.

Về tên gọi, viêm phổi kẽ tróc vảy thực tế là một sự nhầm lẫn. Thuật ngữ “tróc vảy” bắt nguồn từ những nghiên cứu ban đầu những năm 1960, khi các nhà khoa học nhầm tưởng rằng các tế bào lấp đầy phế nang là tế bào biểu mô phế nang bị bong tróc. Các nghiên cứu sau đó đã làm rõ, những tế bào trong phế nang kia thực chất là các đại thực bào sắc tố (tế bào bạch cầu thuộc hệ miễn dịch, chuyên thực bào các sắc tố) tích tụ để đáp ứng với tổn thương mạn tính. (1)

Tế Bào Macrophage (Đại Thực Bào)
Tế Bào Macrophage (Đại Thực Bào) Tích Tụ Trong Phế Nang, Tiết Ra Các Chất Trung Gian Gây Viêm Và Yếu Tố Tăng Trưởng, Dẫn Đến Tổn Thương Mô Và Xơ Hóa Phổi.

Nguyên nhân gây viêm phổi kẽ tróc vảy

Viêm phổi kẽ tróc vảy là bệnh thuộc nhóm viêm phổi kẽ vô căn (Idiopathic Interstitial Pneumonias – IIP), có thể nói, nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được xác định chính xác. Bệnh thường được coi như phản ứng của phổi đối với tình trạng tổn thương mạn tính. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh như:

1. Thuốc lá

Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ hàng đầu, liên quan đến khoảng 80%-90% trường hợp bệnh. Thuốc lá còn gây nhiều bệnh phổi như: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), viêm phế quản mạn tính, ung thư phổi… Thuốc lá cũng làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh nguy hiểm khác như tim mạch, đột quỵ, ung thư…

2. Do môi trường làm việc

Việc hít phải các loại bụi hay hóa chất độc hại trong môi trường làm việc cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh phổi nói chung và viêm phổi kẽ tróc vảy.

Các loại bụi và độc tố có hại cho phổi rất đa dạng, ví dụ:

Banner Ưu Đãi Khám Sức Khỏe Công Nghệ Cao
  • Bụi kim loại: Đồng, beryllium, nhôm, vonfram coban, sắt, niken, chì…
  • Các loại bụi khác: Amiăng (asbestos), silica, bụi gỗ, bụi than chì (graphite), bụi talc…
  • Khói và hóa chất: Khói diesel, hơi nhựa, khói hàn…

3. Tác dụng phụ của thuốc

Việc sử dụng một số loại thuốc nhất định có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh như Sirolimus (thuốc ức chế miễn dịch), nitrofurantoin (kháng sinh), tocainide, sulfasalazine… (2)

4. Bệnh tự miễn

Bệnh tự miễn là tình trạng hệ thống miễn dịch bị rối loạn, không phân biệt được tế bào lạ và tế bào khỏe mạnh, dẫn đến việc tấn công nhầm các mô, cơ quan của chính cơ thể. Một số bệnh tự miễn có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh như xơ cứng bì (scleroderma) và viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis).

5. Các yếu tố khác

Một số yếu tố nguy cơ khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:

  • Các nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm như aspergillus, viêm gan C và cytomegalovirus (CMV).
  • Bệnh Gaucher – bệnh rối loạn chuyển hóa hiếm gặp.
  • Các khiếm khuyết về mặt di truyền.

Những ai có nguy cơ mắc viêm phổi kẽ tróc vảy cao hơn?

Dựa trên các yếu tố nguy cơ đã được nghiên cứu, những người có nguy cơ mắc bệnh cao gồm:

  • Người hút thuốc lá – cả chủ động lẫn thụ động.
  • Nam giới có nguy cơ mắc cao hơn gấp đôi so với nữ giới.
  • Người từ 40 – 60 tuổi.
  • Làm việc trong môi trường độc hại, nhiều khói bụi.

Dấu hiệu viêm phổi kẽ tróc vảy cần theo dõi sớm

Bệnh thường tiến triển âm thầm với các triệu chứng không đặc hiệu, dẫn đến việc chẩn đoán có thể chậm trễ. Khoảng 90% người bệnh được chẩn đoán mắc bệnh khi đã có triệu chứng rõ rệt. Một số dấu hiệu cần lưu ý đi khám để phát hiện bệnh kịp thời gồm:

  • Khó thở khi vận động gắng sức.
  • Ho dai dẳng không hết, có thể có đờm hoặc không.
  • Ngón tay dùi trống do thiếu oxy mạn tính ở đầu chi, thường liên quan đến các bệnh phổi, tim mạch.

Các triệu chứng trên có thể xuất hiện trên rất nhiều bệnh đường hô hấp. Do đó, người bệnh nên đến các cơ sở y tế có chuyên khoa Nội Tổng hợp hoặc Hô hấp để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị chính xác.

>> Tìm hiểu thêm: Viêm phổi kẽ lympho bào: Nhận diện để kiểm soát hiệu quả

Viêm phổi kẽ tróc vảy có thể gây ra biến chứng gì?

Bệnh có thể gây nhiều biến chứng như:

  • Suy hô hấp cấp tính: Khi các túi phổi bị lấp đầy bởi tế bào viêm và mô kẽ bị dày lên, diện tích tiếp xúc để trao đổi oxy bị thu hẹp lại, khiến nồng độ oxy trong máu luôn ở mức thấp. Người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, hụt hơi, tím tái môi và đầu ngón tay.
  • Xơ phổi: Tình trạng viêm nhiễm tiến triển có thể dẫn đến xơ phổi. Xơ phổi là tình trạng các mô phổi bị tổn thương, dày lên, cứng và hình thành sẹo. Mô sẹo không còn chức năng hô hấp, khiến phổi mất chức năng không thể phục hồi.
  • Nhiễm trùng phổi thứ phát: Người bệnh thường có hệ miễn dịch và cấu trúc phổi yếu hơn bình thường, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và virus tấn công, gây các đợt viêm phổi cấp tính chồng chéo trên nền bệnh cũ.
Viêm Phổi Kẽ Làm Phế Nang Dày Lên, Giảm Khả Năng Trao Đổi Khí Tại Phế Nang
Viêm Phổi Kẽ Làm Phế Nang Dày Lên, Giảm Khả Năng Trao Đổi Khí Tại Phế Nang.

Viêm phổi kẽ tróc vảy được chẩn đoán như thế nào?

Để chẩn đoán chính xác bệnh viêm phổi kẽ tróc vảy, bác sĩ cần nhiều bước chẩn đoán:

  • Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ khám thực thể, xem xét triệu chứng, khai thác kỹ tiền sử bệnh, thói quen hút thuốc, nghề nghiệp…
  • Chẩn đoán hình ảnh: Chụp CT scan lồng ngực độ phân giải cao có giá trị gợi ý trong chẩn đoán bệnh với các hình ảnh điển hình.
  • Xét nghiệm chức năng phổi: Là một nhóm các thăm dò không xâm lấn giúp đánh giá mức độ hoạt động của phổi, gồm đo chức năng hô hấp, thể tích phổi, tốc độ lưu lượng khí và sự trao đổi khí giữa phổi và mạch máu.
  • Nội soi phế quản và xét nghiệm dịch rửa phế quản: Có vai trò hỗ trợ chẩn đoán và loại trừ bệnh khác.
  • Sinh thiết phổi: Sinh thiết là phương pháp lấy mẫu mô phổi để quan sát dưới kính hiển vi nhằm tìm nguyên nhân gây bệnh. Ở trường hợp viêm phổi kẽ tróc vảy, mẫu giải phẫu bệnh thường có các đại thực bào trong phế nang.
Phân Tích Giải Phẫu Bệnh
Phân Tích Giải Phẫu Bệnh Giúp Chẩn Đoán Phân Loại Bệnh Viêm Phổi Kẽ Tróc Vảy Với Các Bệnh Trong Nhóm Viêm Phổi Kẽ Khác.

Các biện pháp điều trị bệnh viêm phổi kẽ tróc vảy

Người mắc viêm phổi kẽ tróc vảy có thể hồi phục tốt nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Một số phương pháp điều trị phổ biến gồm:

  • Cai thuốc lá hoàn toàn: Đây là bước quan trọng nhất trong kiểm soát bệnh, có thể giúp cải thiện đáng kể tình trạng bệnh.
  • Dùng thuốc corticosteroid: Thường là phương pháp điều trị đầu tay, thuốc có tác dụng kháng viêm mạnh. Tuy nhiên, cần dùng đúng với thời gian và liều lượng được bác sĩ chỉ định, không tự ý dùng hay ngưng thuốc.
  • Thuốc ức chế miễn dịch: Có tác dụng giảm phản ứng miễn dịch, điều trị các bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp và các bệnh viêm phổi liên quan đến tự miễn như viêm phổi kẽ, phổ biến như azathioprine.

Đánh giá tiên lượng sống trong viêm phổi kẽ tróc vảy

Nhìn chung, bệnh có tiên lượng khá tốt trong nhóm bệnh viêm phổi kẽ. Ước tính tỷ lệ sống sót chung sau 10 năm của người mắc viêm phổi kẽ tróc vảy từ 70%-88%. Tỷ lệ tử vong do bệnh ước tính dao động từ 6%-28%. Việc được phát hiện và điều trị kịp thời có thể giúp cải thiện tỷ lệ và chất lượng sống của người bệnh, hạn chế biến chứng hay tác dụng phụ do dùng thuốc điều trị trong thời gian dài. (3)

Biện pháp phòng ngừa trong viêm phổi kẽ tróc vảy

Vì viêm phổi kẽ tróc vảy có mối liên hệ mật thiết đến lối sống và môi trường, để giảm nguy cơ mắc bệnh, cần lưu ý:

  • Nói không với thuốc lá, chủ động tránh xa khu vực có người hút thuốc.
  • Mặc đồ bảo hộ lao động kỹ lưỡng nếu làm trong môi trường độc hại, nhiều khói bụi, hóa chất. Đặc biệt chú trọng các loại khẩu trang chuẩn y tế hoặc mặt nạ lọc khí chuyên dụng.
  • Chủ động tiêm phòng đầy đủ các loại vaccine phòng ngừa bệnh phổi, các đợt nhiễm trùng hô hấp có thể làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh.
  • Khám sức khỏe định kỳ mỗi 6-12 tháng để theo dõi và phát hiện những vấn đề tiềm ẩn trong cơ thể, giúp bảo vệ sức khỏe và chất lượng sống.
Bác Sĩ Khoa Nội Tổng Hợp Đang Tư Vấn Cho Bệnh Nhân
Bác Sĩ Khoa Nội Tổng Hợp Đang Tư Vấn Cho Người Bệnh Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tâm Anh Tp.hcm (P.tân Sơn Hòa – Q.tân Bình Cũ).

Khoa Nội Tổng hợp, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM là địa chỉ khám và điều trị bệnh đường hô hấp uy tín tại TP.HCM. Khoa có đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, được đào tạo chuyên sâu trong điều trị bệnh phổi cũng như nhiều bệnh cấp tính, mạn tính. Bệnh viện có đầy đủ hệ thống trang thiết bị hiện đại, từ xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh đến thăm dò chức năng, giúp khách hàng được chẩn đoán, điều trị hiệu quả.

Nếu có nhu cầu khám, tư vấn, điều trị tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Quý khách hàng có thể liên hệ theo thông tin:

Hy vọng những thông tin tổng quan về viêm phổi kẽ tróc vảy trên đây đã giúp độc giả có thêm kiến thức hữu ích để bảo vệ, duy trì cuộc sống khỏe mạnh. Nếu có các triệu chứng bất thường về đường hô hấp như khó thở, ho dai dẳng, tức ngực… người bệnh nên chủ động đi khám tại các cơ sở y tế uy tín như Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM để được các bác sĩ chẩn đoán, điều trị.

Nguồn Trang : https://tamanhhospital.vn/viem-phoi-ke-troc-vay/