Theo biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm online, tiết kiệm rút gốc linh hoạt online và tiết kiệm gửi góp online của SHB, lãi suất được phân theo từng kỳ hạn và phương thức trả lãi.
Đối với hình thức trả lãi cuối kỳ, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng hiện ở mức 4,6%/năm. Kỳ hạn 3-5 tháng được áp dụng mức 4,65%/năm.
Từ kỳ hạn 6 tháng, lãi suất tăng lên 6,2%/năm và được duy trì đến kỳ hạn 8 tháng. Với kỳ hạn 9-11 tháng, lãi suất là 6,4%/năm.
Đáng chú ý, kỳ hạn 12-13 tháng có lãi suất 6,5%/năm, trong khi các khoản tiền gửi kỳ hạn 15-18 tháng được hưởng 6,6%/năm.
Mức lãi suất cao nhất trong biểu niêm yết là 6,7%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng và từ 36 tháng trở lên.
Như vậy, với khách hàng lựa chọn gửi tiền online và nhận lãi cuối kỳ, kỳ hạn 24 tháng hoặc từ 36 tháng trở lên đang có mức lãi suất cao nhất tại SHB. Tầm xa hồng ngoại 10m với công nghệ hống ngoại thông
minh.
Chống ngược sáng HDR
- Hỗ trợ đàm thoại 2 chiều
- Hỗ trợ các tính năng thông minh: phát hiện chuyển động,
phát hiện con người, phát hiện âm thanh bất thường, chế
độ riêng tu, Smart tracking.
Tích hợp còi báo động
- Hỗ trợ chức năng Soft-AP, kết nối trực tiếp wifi camera
không cần thông qua modem nhà mạng.
Tích hợp Wi-Fi(IEEE802.11b/g/n), LAN, CLOUD (Imou
Protect), ONVIF
- Hỗ trơ khe cắm thẻ nhớ Micro SD max 256GB
- Nguổn cấp: DC 5V1A, điện năng tiêu thụ - Chất liệu vỏ:
Plastic.
Đạt chứng nhận CE, FCC
Xuất xứ: Trung Quốc
⁃ Bảo hành: 24 tháng.
Trọn bộ sản phẩm bao gồm:
-1 x Camera
- 1 x Hướng dẫn Bắt đầu Nhanh
-1x Bộ đổi nguồn
-1x Cáp nguồn
-1x Bọt gắn
Hàng chính hãng imou bảo hành 2 năm toàn quốc
Camera imou A32EP 3MP

Gửi 10 triệu đồng tại SHB, tiền lãi cao nhất hơn 2 triệu đồng
Với khoản tiền gửi 10 triệu đồng, tiền lãi được tính dựa trên số tiền gửi, lãi suất và thời gian thực gửi. Nếu giả định khách hàng gửi đủ kỳ hạn và nhận lãi cuối kỳ, số tiền lãi dự kiến như sau:
| Kỳ hạn | Lãi suất (%/năm) | Tiền lãi |
|---|---|---|
| 1 tháng | 4,60% | 38.333 đồng |
| 2 tháng | 4,60% | 76.667 đồng |
| 3 tháng | 4,65% | 116.250 đồng |
| 4 tháng | 4,65% | 155.000 đồng |
| 5 tháng | 4,65% | 193.750 đồng |
| 6 tháng | 6,20% | 310.000 đồng |
| 7 tháng | 6,20% | 361.667 đồng |
| 8 tháng | 6,20% | 413.333 đồng |
| 9 tháng | 6,40% | 480.000 đồng |
| 10 tháng | 6,40% | 533.333 đồng |
| 11 tháng | 6,40% | 586.667 đồng |
| 12 tháng | 6,50% | 650.000 đồng |
| 13 tháng | 6,50% | 704.167 đồng |
| 15 tháng | 6,60% | 825.000 đồng |
| 18 tháng | 6,60% | 990.000 đồng |
| 24 tháng | 6,70% | 1,34 triệu đồng |
| ≥36 tháng | 6,70% | 2,01 triệu đồng |
Với 10 triệu đồng gửi trong 12 tháng, khách hàng nhận khoảng 650.000 đồng tiền lãi. Nếu lựa chọn kỳ hạn 24 tháng, tiền lãi tăng lên khoảng 1,34 triệu đồng.
Gửi 100 triệu đồng, kỳ hạn 12 tháng nhận 6,5 triệu đồng
Khoản tiền gửi 100 triệu đồng được áp dụng cùng biểu lãi suất trên. Khi số tiền gửi tăng gấp 10 lần, tiền lãi cũng tăng tương ứng.
| Kỳ hạn | Lãi suất (%/năm) | Tiền lãi |
|---|---|---|
| 1 tháng | 4,60% | 383.333 đồng |
| 2 tháng | 4,60% | 766.667 đồng |
| 3 tháng | 4,65% | 1,163 triệu đồng |
| 4 tháng | 4,65% | 1,55 triệu đồng |
| 5 tháng | 4,65% | 1,938 triệu đồng |
| 6 tháng | 6,20% | 3,1 triệu đồng |
| 7 tháng | 6,20% | 3,617 triệu đồng |
| 8 tháng | 6,20% | 4,133 triệu đồng |
| 9 tháng | 6,40% | 4,8 triệu đồng |
| 10 tháng | 6,40% | 5,333 triệu đồng |
| 11 tháng | 6,40% | 5,867 triệu đồng |
| 12 tháng | 6,50% | 6,5 triệu đồng |
| 13 tháng | 6,50% | 7,042 triệu đồng |
| 15 tháng | 6,60% | 8,25 triệu đồng |
| 18 tháng | 6,60% | 9,9 triệu đồng |
| 24 tháng | 6,70% | 13,4 triệu đồng |
| ≥36 tháng | 6,70% | 20,1 triệu đồng |
Như vậy, nếu gửi 100 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng, tiền lãi dự kiến là 6,5 triệu đồng. Với kỳ hạn 24 tháng, khoản lãi nhận được khoảng 13,4 triệu đồng. Nếu gửi từ 36 tháng trở lên, tiền lãi theo biểu niêm yết khoảng 20,1 triệu đồng cho 36 tháng.
Gửi 200 triệu đồng, tiền lãi tối đa khoảng 40,2 triệu đồng
Với khoản tiền gửi 200 triệu đồng, số tiền lãi tiếp tục tăng tương ứng theo số tiền gửi. Đây cũng là mức tiền gửi được nhiều khách hàng lựa chọn để hưởng mức lãi suất cao hơn so với gửi ngắn hạn.
| Kỳ hạn | Lãi suất (%/năm) | Tiền lãi |
|---|---|---|
| 1 tháng | 4,60% | 766.667 đồng |
| 2 tháng | 4,60% | 1,533 triệu đồng |
| 3 tháng | 4,65% | 2,325 triệu đồng |
| 4 tháng | 4,65% | 3,1 triệu đồng |
| 5 tháng | 4,65% | 3,875 triệu đồng |
| 6 tháng | 6,20% | 6,2 triệu đồng |
| 7 tháng | 6,20% | 7,233 triệu đồng |
| 8 tháng | 6,20% | 8,267 triệu đồng |
| 9 tháng | 6,40% | 9,6 triệu đồng |
| 10 tháng | 6,40% | 10,667 triệu đồng |
| 11 tháng | 6,40% | 11,733 triệu đồng |
| 12 tháng | 6,50% | 13 triệu đồng |
| 13 tháng | 6,50% | 14,083 triệu đồng |
| 15 tháng | 6,60% | 16,5 triệu đồng |
| 18 tháng | 6,60% | 19,8 triệu đồng |
| 24 tháng | 6,70% | 26,8 triệu đồng |
| ≥36 tháng | 6,70% | 40,2 triệu đồng |
Theo đó, khách hàng gửi 200 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng sẽ nhận khoảng 13 triệu đồng tiền lãi. Nếu kéo dài kỳ hạn lên 24 tháng, tiền lãi dự kiến đạt 26,8 triệu đồng.
Với kỳ hạn từ 36 tháng trở lên, ở mức lãi suất 6,7%/năm, khoản tiền gửi 200 triệu đồng có thể mang lại khoảng 40,2 triệu đồng tiền lãi trong 36 tháng. Chi tiết
Địa chỉ tổ chức
chịu trách nhiệm
hàng hóa
Tên tổ chức chịu
trách nhiệm
hàng hóa
Khu vực xuất xứ
Thời hạn bảo
hành
Điện áp đầu vào
(V)
Công suất (W)
Loại bảo hành
Thương hiệu
750 KIM GIANG
HUNONIC HÀ NộI
Việt Nam
12 tháng
220v
14000
Bảo hành
Công Tơ Điện Hunonic Entec - Giải Pháp Tiết Kiệm Năng Lượng Thông Minh Điều Khiển
Lãi suất cao nhất 6,7%/năm
Nhìn tổng thể, biểu lãi suất SHB ngày 17/9 cho thấy lãi suất tăng khá rõ theo các nhóm kỳ hạn. Sau mức 4,6-4,65%/năm ở các kỳ hạn ngắn, lãi suất tăng lên 6,2%/năm từ 6 tháng và đạt 6,4%/năm từ 9 tháng.
Đối với kỳ hạn 12 tháng, SHB niêm yết 6,5%/năm. Mức lãi suất tiếp tục tăng lên 6,6%/năm tại kỳ hạn 15-18 tháng và đạt 6,7%/năm tại kỳ hạn 24 tháng và từ 36 tháng trở lên.
Với cùng mức lãi suất 6,7%/năm, khoản tiền gửi càng lớn thì số tiền lãi nhận được càng cao. Chẳng hạn, 10 triệu đồng gửi 36 tháng mang lại khoảng 2,01 triệu đồng tiền lãi, trong khi 100 triệu đồng nhận khoảng 20,1 triệu đồng và 200 triệu đồng nhận khoảng 40,2 triệu đồng.
Lưu ý: Các khoản tiền lãi trong bài được tính theo lãi suất niêm yết, theo phương thức trả lãi cuối kỳ và giả định khách hàng duy trì tiền gửi đủ kỳ hạn. Số tiền lãi thực tế có thể thay đổi theo số ngày gửi và cách tính lãi của ngân hàng.
Bài viết gợi ý
- Vì sao nên trồng một bụi húng quế?
Đặc biệt, húng quế còn được nhiều người yêu thích bởi mùi thơm dễ chịu và những ý nghĩa dân gian thú vị. 1. Có sẵn rau thơm sạch cho bữa cơm Húng quế là loại rau rất quen thuộc trong bữa ăn của người Việt. Một nắm lá tươi có thể ăn kèm phở, bún, các món cuốn, món hấp hoặc dùng để...
- Phát hiện hồ sơ dùng bằng cử nhân giả để gia nhập Đoàn luật sư
- Hà Nội triển khai 10 mô hình xây dựng nếp sống thanh lịch, văn minh
- Thiết lập cơ chế 'chặn nóng' tài khoản ngân hàng thu hồi tài sản cho người dân
- Nhạc saxophone buổi chiều biển cả | Thả lỏng tâm trí và giảm căng thẳng 🎷
- Người mệnh Hoả trồng cây nào hợp?
- 5 loài hoa chiêu tài giúp gia chủ “phất” nhanh, hoa nở là tiền vào như nước
- Vì sao nên đặt bát muối trắng trong góc nhà









