Bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi là gì?

Bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi ít gặp nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe nếu không được phát hiện, can thiệp chữa trị kịp thời. Vậy bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi hay hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường là gì, điều trị ra sao?

Bất Thường Hồi Lưu Tĩnh Mạch Phổi

Bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi là gì?

Bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi là bệnh bẩm sinh tại tim, ít gặp (chiếm khoảng 1% trong tất cả bệnh tim bẩm sinh). Giải phẫu học bình thường ở tim cho thấy, các tĩnh mạch phổi mang máu giàu oxy đổ về nhĩ trái; sau đó, máu giàu oxy được thất trái bơm đi nuôi cơ thể. Thế nhưng, ở bệnh bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi, các tĩnh mạch phổi không mang máu giàu oxy đổ vào nhĩ trái mà đổ vào nhĩ phải hoặc đổ vào một tĩnh mạch phụ. (1)

Bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi thường được chia thành hai dạng chính:

  • Bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi toàn phần: Là tình trạng tất cả các tĩnh mạch phổi kết nối với các tĩnh mạch hệ thống hoặc tâm nhĩ phải, thông qua một tĩnh mạch dọc chung hoặc riêng lẻ.
  • Bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi bán phần: Dạng bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi bán phần phổ biến là tĩnh mạch phổi trên bên trái đổ vào tĩnh mạch vô danh trái và cuối cùng đổ vào tâm nhĩ phải. Những dạng bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi bán phần khác bao gồm: tĩnh mạch phổi đổ vào tĩnh mạch chủ trên, xoang vành, tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch đơn.

Các thể của bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi toàn phần

Nhìn chung, có 4 thể bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi toàn phần:

  • Thể trên tim: Các tĩnh mạch phổi đổ vào một thân chung tĩnh mạch phía trên tim (55%) tĩnh mạch hội lưu sau đó thường đổ vào tĩnh mạch chủ trên đổ về nhĩ phải.
  • Thể tại tim: Các tĩnh mạch phổi đổ trực tiếp vào nhĩ phải hoặc xoang vành (30%).
  • Thể dưới tim: Các tĩnh mạch phổi đổ vào tĩnh mạch chủ dưới hoặc thân tĩnh mạch cửa, đôi khi đổ vào ống Arantius (12%).
  • Thể hỗn hợp: Hỗn hợp các vị trí khác thông qua hai hoặc nhiều hơn những vị trí trên (3%). Thể này ít gặp và khó điều trị thành công hơn cả.
Minh Họa Bất Thường Hồi Lưu Tĩnh Mạch Phổi Toàn Phần
Minh Họa Bất Thường Hồi Lưu Tĩnh Mạch Phổi Toàn Phần

Yếu tố gây ra các bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi

Hiện nay chưa có nghiên cứu chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi. Thế nhưng, những yếu tố nguy cơ gây dị tật tim bẩm sinh trong thai kỳ có thể có liên quan đến căn bệnh này, bao gồm:

  • Nhiễm virus Rubella trong thai kỳ
  • Tiểu đường thai kỳ không được kiểm soát tốt
  • Hút thuốc lá trong thai kỳ
  • Dùng các thuốc trong thai kỳ tiềm ẩn nguy cơ gây dị tật tim bẩm sinh
  • Những loại thực phẩm dùng trong thai kỳ tiềm ẩn nguy cơ gây dị tật tim bẩm sinh…

Biểu hiện cảnh báo bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi

Triệu chứng phụ thuộc vào thể giải phẫu của bệnh, độ lớn của luồng thông trái – phải. Người bệnh có thể cảm thấy khó thở ở các mức độ khác nhau. Tình trạng tím tái nhiều mức độ có thể xảy ra, áp lực động mạch phổi càng lớn, suy tim càng nặng thì tím tái càng nhiều. Triệu chứng suy tim có thể bao gồm khó thở, thở nhanh, tím nhanh, gan to, nghe rales (ran) ở phổi… Người bệnh cũng có thể cảm thấy mệt mỏi, dễ bị viêm phổi. Ở trẻ em, biểu hiện tổng trạng có thể bao gồm suy dinh dưỡng, bú kém, chậm lớn.

Về lâm sàng, tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ hoàn toàn thường được phát hiện ở người bệnh là trẻ lớn hoặc người trưởng thành trong quá trình chẩn đoán xác định lỗ thông liên nhĩ.

Banner Ưu Đãi Khám Sức Khỏe Công Nghệ Cao
Bác Sĩ Kiểm Tra Phổi Của Trẻ Nhỏ
Bác Sĩ Cần Thăm Khám Để Nhận Biết Triệu Chứng Bất Thường Hồi Lưu Tĩnh Mạch Phổi

Chẩn đoán bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi diễn ra như thế nào?

Bên cạnh việc thăm khám lâm sàng dựa trên triệu chứng, tiền sử bệnh…, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các kỹ thuật cận lâm sàng phù hợp:

  • Điện tâm đồ (ECG): Kết quả cho thấy lớn thất phải tăng gánh tâm trương (rsR’ ở V1), lớn thất phải tăng gánh tâm thu (R cao ở những chuyển đạo trước tim) gặp ở trường hợp có tắc nghẽn, lớn nhĩ phải.
  • Chụp X-quang ngực: Cho thấy tuần hoàn phổi tăng, có thể có hình ảnh phù phổi nếu kèm tắc nghẽn. Trong thể trên tim và ở trẻ >4 tháng tuổi: bóng tim to bên bờ phải, bóng tim hình số 8 (hay hình người tuyết).
  • Siêu âm tim: Xác định chẩn đoán, thể giải phẫu, có tình trạng tắc nghẽn hay không, những tật đi kèm, chức năng thất trái và phải, áp lực động mạch phổi.
  • Chụp CT: Ở trường hợp siêu âm tim không giúp xác định chẩn đoán và thể giải phẫu.

Phương pháp chữa trị bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi

Bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi tùy nguyên nhân, trường hợp có thể được chữa trị bằng phương pháp như:

  • Điều trị tình trạng suy tim, phù phổi với thở oxy, digitails, lợi tiểu.
  • Thở NCPAP hoặc thở máy áp lực dương cuối thì thở ra (PEEP) nếu có phù phổi.
  • Chống toan máu.
  • Truyền tĩnh mạch prostaglandin E1 trong những trường hợp cao áp phổi mức độ nặng. Prostaglandin giúp tăng lượng máu vào hệ đại tuần hoàn thông qua ống động mạch và mở ống tĩnh mạch.
  • Thông tim phá vách liên nhĩ bằng bóng trong trường hợp tắc nghẽn trong tim. Thông tim giúp đưa máu sang tim trái trong khoảng thời gian chờ thực hiện phẫu thuật.

Với phương pháp ngoại khoa: Bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật trong tất cả các trường hợp càng sớm càng tốt, đặc biệt là những trường hợp có tình trạng tắc nghẽn, ngoại trừ những trường hợp kèm hẹp tĩnh mạch phổi (do phẫu thuật có nguy cơ thất bại cao).

1. Mục đích phẫu thuật

Nhìn chung, mục đích của phẫu thuật ‘sửa chữa’ bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi là khôi phục dòng máu bình thường qua tim. Để ‘sửa chữa’ khiếm khuyết này, bác sĩ thường tiến hành nối các tĩnh mạch phổi với tâm nhĩ phải. Phẫu thuật còn giúp loại bỏ bất thường giữa các mạch máu, đóng khiếm khuyết thông liên nhĩ.

Phẫu Thuật Điều Trị Tĩnh Mạch Phổi
Phẫu Thuật Thường Được Chỉ Định Thực Hiện Để Điều Trị Bất Thường Hồi Lưu Tĩnh Mạch Phổi

2. Chăm sóc sau phẫu thuật

  • Ngay sau mổ có thể xảy ra cơn cao áp phổi, tình trạng suy tim trái, loạn nhịp tim, tắc miệng nối, phù phổi. Người chăm sóc và bác sĩ cần chú ý đến tình trạng sức khỏe của người bệnh sau phẫu thuật để phát hiện các tình huống bất lợi, qua đó có thể can thiệp, chữa trị kịp thời.
  • Tái khám định kỳ sau khi phẫu thuật 1, 3, 6, 12 tháng và sau đó mỗi 6 – 12 tháng. Khám lâm sàng, thực hiện điện tâm đồ (ECG), chụp x-quang ngực, siêu âm tim có thể giúp bác sĩ phát hiện những biến chứng sau mổ. Những biến chứng này có thể bao gồm: loạn nhịp tim, cao áp phổi, tắc miệng nối tĩnh mạch phổi chung – nhĩ trái.

Tóm lại, bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi cần được chẩn đoán kịp thời, chữa trị hiệu quả để tránh dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Khi gặp dấu hiệu gợi ý hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường, người bệnh cần được thăm khám ngay.

Nguồn Trang : https://tamanhhospital.vn/bat-thuong-hoi-luu-tinh-mach-phoi/