Chỉ số GI là gì? Tầm quan trọng khi xác định rõ

Chỉ số GI của thực phẩm có vai trò hỗ trợ đánh giá mức độ ảnh hưởng của thực phẩm đến nồng độ glucose trong máu sau khi ăn. Vậy, chỉ số GI là gì? Cần lưu ý gì khi áp dụng bảng chỉ số GI thực phẩm vào ăn uống hàng ngày?

Chỉ Số Gi

Chỉ số GI là gì?

Chỉ số GI (Glycemic Index) là thước đo khả năng làm tăng đường huyết sau khi ăn của một loại thực phẩm chứa carbohydrate, so với mốc chuẩn là đường glucose tinh khiết (có GI = 100). Cụ thể, khi tiêu thụ một lượng thực phẩm chứa 50 g carbohydrate ròng (tức tổng lượng carbohydrate trừ đi chất xơ), tốc độ glucose từ thực phẩm đó được hấp thu vào máu sẽ được đo lường và so sánh với tốc độ hấp thu của 50 g dung dịch đường glucose tiêu chuẩn.

Thực phẩm có chỉ số GI cao được tiêu hóa và hấp thu nhanh, khiến đường huyết tăng đột ngột (tăng nhanh) trong thời gian ngắn. Thực phẩm có chỉ số GI thấp được phân giải chậm hơn, giải phóng glucose từ từ vào máu, giúp duy trì mức đường huyết ổn định hơn sau bữa ăn. Vì thế, chỉ số GI là chỉ tiêu hữu ích để lựa chọn thực phẩm phù hợp trong quản lý đường huyết, kiểm soát cân nặng và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.

Phân loại chỉ số đường huyết GI

Các thực phẩm chứa carbohydrate thường được phân thành 3 nhóm dựa trên chỉ số GI của chúng, xếp hạng trên thang điểm từ 0 – 100:

  • Chỉ số GI thấp (≤ 55): Thực phẩm thuộc nhóm này giải phóng glucose chậm và ổn định, ít gây biến động đường huyết sau ăn. Ví dụ: bánh mì đen, các loại đậu, phần lớn trái cây tươi ít ngọt.
  • Chỉ số GI trung bình (56 – 69): Thực phẩm có tốc độ giải phóng glucose ở mức vừa phải. Ví dụ: cơm gạo lứt, cháo yến mạch ăn liền, chuối chín, khoai lang, bí đỏ…
  • Chỉ số GI cao (≥ 70): Thực phẩm được tiêu hóa và hấp thu nhanh, khiến đường huyết tăng đột ngột. Ví dụ: cơm gạo trắng, xôi nếp, bánh mì trắng, khoai tây nghiền.

Thực phẩm có chỉ số GI càng thấp thì càng ít ảnh hưởng đến mức đường huyết sau bữa ăn. Người có nhu cầu kiểm soát đường huyết nên ưu tiên dùng thực phẩm thuộc nhóm GI thấp và trung bình, hạn chế dùng thực phẩm thuộc nhóm GI cao.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số GI trong thực phẩm

Chỉ số GI của cùng một loại thực phẩm không cố định mà thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố liên quan đến thành phần, cấu trúc và cách chế biến. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến chỉ số GI bao gồm:

  • Cấu trúc tinh bột: Tinh bột gồm hai dạng chính là amylose và amylopectin. Thực phẩm chứa nhiều amylose (cấu trúc mạch thẳng, khó phân giải) có GI thấp hơn so với thực phẩm chứa nhiều amylopectin (cấu trúc mạch nhánh, dễ phân giải). Ví dụ, cơm gạo lứt (nhiều amylose) có chỉ số GI thấp hơn cơm gạo trắng dẻo (nhiều amylopectin).
  • Độ chín của thực phẩm: Trái cây càng chín thì hàm lượng đường đơn càng cao, từ đó làm tăng chỉ số GI. Ví dụ, chuối chín có GI cao hơn chuối xanh.
  • Mức độ chế biến: Thực phẩm xay xát kỹ, tán nhuyễn hoặc nấu chín nhừ thường có GI cao hơn so với dạng nguyên hạt, bởi lúc này tinh bột đã bị phá vỡ cấu trúc, giúp enzyme tiêu hóa dễ dàng phân giải và hấp thu nhanh hơn. Ví dụ, cháo trắng nấu nhừ có GI cao hơn cơm hạt rời vì phần lớn tinh bột đã bị phá vỡ cấu trúc thông qua quá trình hồ hóa tinh bột (starch gelatinization) nên được tiêu hóa nhanh hơn.
  • Phương pháp nấu: Nhìn chung, thực phẩm nấu chín vừa thường có GI thấp hơn khi đem chiên hoặc nướng ở nhiệt độ cao. Ví dụ, khoai tây luộc chín vừa có GI thấp hơn khoai tây chiên giòn.
  • Hàm lượng chất xơ: Chất xơ làm giảm tốc độ hấp thu glucose vào máu, từ đó góp phần hạ thấp chỉ số GI. Vì vậy, nhiều thực phẩm giàu chất xơ (rau lá xanh, củ quả và phần lớn các loại trái cây tươi) thường có chỉ số GI ở mức thấp.
  • Hàm lượng chất béo và protein: Chất béo và protein làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày, kéo dài thời gian tiêu hóa, giúp glucose được giải phóng từ từ hơn.
Chỉ Số Gi Là Gì
Thực Phẩm Giàu Chất Xơ (Rau Củ Quả) Thường Có Chỉ Số Gi Thấp

Tham khảo bảng chỉ số GI của các loại thực phẩm thông dụng tại Việt Nam

Bảng dưới đây tổng hợp chỉ số GI của các nhóm thực phẩm phổ biến trong bữa ăn hàng ngày của người Việt Nam, dựa trên tài liệu của Viện Nghiên cứu Dinh dưỡng TP.HCM (NRI). Thông qua bảng tra cứu này, từng người có thể dễ dàng lựa chọn thực phẩm phù hợp với mục tiêu kiểm soát đường huyết của mình.

1. Nhóm cơm, xôi, cháo:

Thực phẩm

Chỉ số GI

Phân loại

Xôi gạo nếp cái

94

Cao

Cơm gạo tấm

86

Cao

Cháo yến mạch rang, nấu loãng

80

Cao

Cháo nấu từ gạo

78

Cao

Xôi nếp ngỗng

75

Cao

Cơm gạo tài nguyên

73,6

Cao

Cơm gạo trắng

73

Cao

Cơm gạo huyết rồng

71

Cao

Cơm gạo nâu

68

Trung bình

Xôi nếp ngỗng lứt

63

Trung bình

Cơm gạo lứt (tỷ lệ gạo:nước = 1:1)

58

Trung bình

Cháo yến mạch thô

55

Thấp

 2. Nhóm bánh mì, bún, mì, phở:

Thực phẩm

Chỉ số GI

Phân loại

Mì sợi tươi, trụng qua nước sôi

82

Cao

Bánh mì trắng

75

Cao

Bánh mì thô

74

Cao

Mì spaghetti, luộc 20 phút

61

Trung bình

Bánh mì baguette

57

Trung bình

Mì udon

55

Thấp

Bánh mì đặc ruột

55

Thấp

Bún tươi

51,2

Thấp

Mì sợi khô (đã trụng)

46

Thấp

Bánh phở

40

Thấp

Miến đậu xanh đã trụng

39

Thấp

Bánh ướt

38,7

Thấp

Bánh mì đen (lúa mạch thô)

34

Thấp

 3. Nhóm ngô, khoai: 

Thực phẩm

Chỉ số GI

Phân loại

Khoai tây nghiền

87

Cao

Khoai tây luộc

78

Cao

Khoai tây chiên

63

Trung bình

Khoai lang luộc

63

Trung bình

Khoai sọ luộc

55

Thấp

Bắp Mỹ luộc

54

Thấp

Khoai môn luộc

54

Thấp

Khoai mì luộc

46

Thấp

Khoai từ luộc

37

Thấp

 4. Nhóm đậu, rau quả:

Thực phẩm

Chỉ số GI

Phân loại

Bí đỏ luộc

64

Trung bình

Cà rốt thái hạt lựu nấu

49

Thấp

Cà rốt nấu

33

Thấp

Đậu lăng

32

Thấp

Đậu gà luộc

28

Thấp

Đậu đỏ

24

Thấp

Đậu Hà Lan luộc

22

Thấp

Đậu nành luộc

18

Thấp

Cà rốt sống

16

Thấp

Đậu trắng luộc

14

Thấp

Đậu phộng

14

Thấp

 5. Nhóm trái cây tươi:

Thực phẩm

Chỉ số GI

Phân loại

Dưa hấu

76

Cao

Xoài chín

60

Trung bình

Thơm (dứa)

59

Trung bình

Vải thiều

57

Trung bình

Đu đủ chín

56

Trung bình

Na (mãng cầu ta)

54

Thấp

Kiwi

53

Thấp

Chuối

52

Thấp

Xoài sống

51

Thấp

Nho

46

Thấp

Cam

42

Thấp

Dâu tây

40

Thấp

Táo

38

Thấp

Lê

38

Thấp

Bưởi

25

Thấp

 6. Nhóm sữa và sản phẩm từ sữa:

Thực phẩm

Chỉ số GI

Phân loại

Sữa chua vani

47

Thấp

Sữa đậu nành bổ sung canxi

41

Thấp

Sữa bột gầy

37

Thấp

Sữa chua

36

Thấp

Sữa bò tươi toàn phần

34

Thấp

Sữa đậu nành

34

Thấp

Sữa chua dâu tây

30

Thấp

Sữa bò tươi 3% chất béo

21

Thấp

 7. Nhóm thực phẩm nhiều đường đơn:

Thực phẩm

Chỉ số GI

Phân loại

Đường kính, đường tinh luyện

86

Cao

Mật ong

61

Trung bình

Nước ngọt/soda

59

Trung bình

Chỉ Số Đường Huyết Gi
Đường Kính, Mật Ong Và Các Loại Nước Ngọt Công Nghiệp Thường Có Chỉ Số Gi Nằm Ở Mức Trung Bình – Cao

Bên cạnh việc tra cứu GI của từng loại thực phẩm, bạn có thể xem thêm bài viết cách tính chỉ số đường huyết để hiểu rõ cách xác định và diễn giải chỉ số này.

 Lưu ý khi áp dụng chỉ số GI vào bữa ăn hàng ngày

Chỉ số GI là công cụ hữu ích, tuy nhiên không nên chỉ dựa vào chỉ số này để đánh giá toàn bộ chất lượng dinh dưỡng của thực phẩm. Bên cạnh GI, cần chú ý đến tải lượng đường huyết(Glycemic Load, viết tắt GL), chỉ số tính đến cả lượng carbohydrate thực tế trong một phần ăn.

Theo đó, một thực phẩm có GI cao nhưng hàm lượng carbohydrate thấp trên mỗi phần ăn vẫn có thể có GL thấp, nghĩa là ít ảnh hưởng đến đường huyết trên thực tế. Dưới đây là bảng so sánh sự khác biệt giữa 2 chỉ số GI và GL:

Tiêu chí phân biệt

GI (Glycemic Index)

GL (Glycemic Load)

Ý nghĩa

Chỉ số cho biết thực phẩm làm tăng đường huyết nhanh hay chậm

Chỉ số cho biết 100g thực phẩm này làm tăng đường huyết cao hay thấp

Bản chất

Đánh giá chất lượng carbohydrate

Đánh giá chất lượng + số lượng carbohydrate trong 100g khẩu phần

Cách tính

So với chuẩn glucose = 100 (dựa trên 50g carb)

GL = GI × lượng carb (g) / 100

Lưu ý khi áp dụng

Dễ gây hiểu nhầm nếu không xét đến khối lượng khẩu phần (ví dụ dưa hấu tuy có GI cao nhưng ăn ít thì không ảnh hưởng nhiều)

Thực tế hơn trong ăn uống vì đã tính đến khẩu phần, nên ưu tiên dùng GL để xây dựng bữa ăn

Bên cạnh đó, việc kết hợp nhiều nhóm thực phẩm trong cùng một bữa ăn cũng thay đổi tác động lên đường huyết. Khi ăn thực phẩm có chỉ số GI cao cùng với thực phẩm giàu chất xơ, protein hoặc chất béo tốt, tốc độ hấp thu glucose chậm lại đáng kể. Vì thế, thay vì loại bỏ hoàn toàn thực phẩm GI cao, điều quan trọng hơn là cân bằng tổng lượng carbohydrate và đa dạng các nhóm dinh dưỡng trong khẩu phần ăn hàng ngày.

Tóm lại, hiểu rõ về chỉ số GI giúp từng người chủ động hơn trong việc lựa chọn thực phẩm và xây dựng chế độ ăn phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình. Tuy nhiên, để có chế độ dinh dưỡng cá nhân hóa, hỗ trợ kiểm soát đường huyết hiệu quả, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn.

Nguồn Trang : https://tamanhhospital.vn/chi-so-gi/