Ung thư biểu mô tuyến phổi và giải pháp xử trí

Ung thư biểu mô tuyến phổi là thể bệnh thường gặp nhất trong nhóm ung thư phổi không tế bào nhỏ, đặc biệt ở người không hút thuốc và phụ nữ. Bệnh thường diễn tiến chậm và âm thầm ở giai đoạn sớm, nên nhiều trường hợp phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn tiến triển. Vậy đâu là các dấu hiệu nhận diện bệnh và phương pháp điều trị thế nào?

Ung Thư Biểu Mô Tuyến Phổi

Ung thư biểu mô tuyến phổi là gì?

Ung thư biểu mô tuyến phổi là thể bệnh của ung thư phổi không tế bào nhỏ, xuất phát từ các tế bào tuyến có nhiệm vụ tiết chất nhầy ở vùng ngoại vi phổi. Khác với ung thư tế bào vảy (xuất hiện ở trung tâm phế quản, có liên quan đến thói quen hút thuốc lá), ung thư biểu mô phổi có xu hướng phát triển ở nhu mô phổi ngoại vi và tiến triển âm thầm trong thời gian dài trước khi người bệnh có triệu chứng rõ ràng. Khối u thường liên quan đến các đột biến gen như EGFR, ALK, KRAS hoặc ROS1.

Loại ung thư này phổ biến ở cả người không hút thuốc do cơ chế bệnh sinh không chỉ phụ thuộc vào khói thuốc mà còn liên quan đến nhiều yếu tố khác như đột biến gen tự phát, nội tiết, ô nhiễm không khí, tiếp xúc với khói bếp, radon, amiăng…

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư biểu mô tuyến phổi

Ung thư biểu mô tuyến phổi có liên quan đến các yếu tố về môi trường, di truyền và lối sống. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như: (1)

1. Hút thuốc lá

Dù loại ung thư này có thể xuất hiện ở người không hút thuốc, nhưng hút thuốc lá vẫn là yếu tố nguy cơ gây bệnh hàng đầu. Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc gây tổn thương DNA tế bào phổi, thúc đẩy hình thành đột biến gen.

2. Phơi nhiễm khói thuốc thụ động

Người thường xuyên hít phải khói thuốc từ môi trường xung quanh cũng có nguy cơ cao mắc bệnh do chất độc từ khói thuốc. Sự phơi nhiễm kéo dài làm tăng tình trạng viêm mạn tính và thúc đẩy đột biến gen, đặc biệt ở người có cơ địa nhạy cảm, dù bản thân họ chưa từng hút thuốc.

Chất Độc Từ Khói Thuốc
Chất Độc Từ Khói Thuốc Không Chỉ Làm Tăng Nguy Cơ Ung Thư Phổi Cho Người Hút Mà Người Hít Khói Thuốc Thụ Động Cũng Bị Ảnh Hưởng.

3. Ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm không khí, đặc biệt là bụi mịn, khí thải công nghiệp và khói xe được xem là yếu tố nguy cơ quan trọng với ung thư biểu mô tuyến phổi. Tình trạng phơi nhiễm kéo dài có thể gây viêm mạn tính và biến đổi tế bào nhu mô phổi, tăng nguy cơ hình thành khối u.

4. Yếu tố di truyền và đột biến gen bẩm sinh

Một số người mang sẵn đột biến gen di truyền như đột biến EGFR hoặc thay đổi trên nhiễm sắc thể 6 sẽ có nguy cơ cao phát triển ung thư biểu mô tuyến phổi. Ngoài ra, các đột biến gen mắc phải như EGF, KRAS, ALK… có thể hình thành do phơi nhiễm từ môi trường (ô nhiễm không khí, khói bếp, hóa chất độc hại) hoặc xảy ra ngẫu nhiên không rõ nguyên nhân, cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình xuất hiện tế bào ung thư.

5. Yếu tố sinh học và bệnh lý nền

Người mắc bệnh phổi mạn tính (như COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính), xơ phổi), tiền sử ung thư phổi hoặc suy giảm miễn dịch (nhiễm HIV, rối loạn miễn dịch) có nguy cơ mắc bệnh cao hơn do môi trường viêm mạn tính và rối loạn cơ chế sửa chữa DNA. Ngoài ra, tiếp xúc lâu dài với asen nồng độ cao trong nước uống hoặc môi trường cũng là yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi, trong đó có ung thư biểu mô tuyến.

Banner Ads Trung Tâm Ung Bướu

6. Bổ sung beta carotene (ở người hút thuốc)

Bổ sung beta carotene liều cao ở người hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi, do sự tương tác giữa chất này với môi trường oxy hóa mạnh trong phổi người hút thuốc, làm tăng tổn thương tế bào.

Bên cạnh đó, yếu tố về giới tính và tuổi tác cũng góp phần vào nguy cơ bệnh:

Thu Tuyển Bệnh Nhân Nghiên Cứu Vista-1 Thuốc Miễn Dịch K Đại Trực Tràng
  • Phụ nữ: Ung thư biểu mô tuyến phổi là loại ung thư phổi phổ biến nhất ở phụ nữ. Hơn 2/3 số người không hút thuốc mắc ung thư phổi là phụ nữ, phần lớn trong số đó là ung thư biểu mô tuyến. Đặc trưng nội tiết tố, đột biến gen đặc hiệu như EGFR và tiếp xúc khói bếp trong thời gian dài là những yếu tố góp phần làm tăng nguy cơ này.
  • Tuổi tác: Trong số các loại ung thư xảy ra ở người dưới 45 tuổi, ung thư biểu mô tuyến là phổ biến nhất.
Ô Nhiễm Môi Trường, Tiền Sử Bệnh Phổi, Yếu Tố Di Truyền…
Ô Nhiễm Môi Trường, Tiền Sử Bệnh Phổi, Yếu Tố Di Truyền… Cũng Là Những Yếu Tố Nguy Cơ Của Ung Thư Biểu Mô Tuyến Phổi, Dù Bản Thân Người Bệnh Không Hút Thuốc.

Phân biệt các dạng ung thư biểu mô tuyến phổi

Ung thư biểu mô tuyến phổi gồm nhiều dạng mô bệnh học khác nhau, được phân biệt dựa trên đặc điểm cấu trúc vi thể và mức độ xâm lấn, nhằm giúp bác sĩ đánh giá tiên lượng và lên phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả cho từng trường hợp. Các dạng này gồm:

  • Ung thư biểu mô tuyến tại chỗ: Là dạng tổn thương sớm, kích thước ≤ 3cm, phát triển theo kiểu “lepidic” (lan dọc theo vách phế nang) mà chưa xâm lấn mô đệm, mạch máu hay màng phổi. Dạng này thường được phát hiện tình cờ qua chụp CT với hình ảnh kính mờ. Nếu được phẫu thuật triệt để, bệnh có tiên lượng rất tốt, tỷ lệ sống gần như 100%.
  • Ung thư biểu mô tuyến xâm lấn tối thiểu: Cũng có kích thước ≤ 3cm, chủ yếu phát triển theo kiểu lepidic nhưng có ổ xâm lấn kích thước ≤ 5mm. Dạng này được xem là giai đoạn chuyển tiếp giữa tại chỗ và xâm lấn thực sự. Người bệnh có tiên lượng rất khả quan sau khi được phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn u và ổ xâm lấn.
  • Ung thư biểu mô tuyến xâm lấn: Là dạng thường gặp nhất, tế bào ung thư xâm lấn rõ vào nhu mô phổi. Tùy theo cấu trúc mô học chiếm ưu thế, ung thư biểu mô tuyến xâm lấn được chia thành các type nhỏ như type lepidic, type acinar, type nhú, type vi nhú và type đặc.
  • Ung thư biểu mô tuyến nhầy: Là dạng đặc biệt, tế bào ung thư tiết nhiều chất nhầy, có thể lan tỏa theo phế nang, dễ nhầm với viêm phổi. Loại này thường liên quan đến đột biến KRAS.
Bác Sĩ Khoa Nội Tổng Hợp, Bệnh Viện Đa Khoa Tâm Anh Tp.hcm
Bác Sĩ Khoa Nội Tổng Hợp, Bệnh Viện Đa Khoa Tâm Anh Tp.hcm Đang Tư Vấn Cho Khách Hàng.

Ung thư biểu mô tuyến phổi có mấy giai đoạn?

Các giai đoạn của ung thư biểu mô tuyến phổi được phân loại theo hệ thống TNM. Phân giai đoạn TNM phiên bản 8 được AJCC (American Joint Committee on Cancer – Ủy ban Ung thư Liên hợp Hoa Kỳ) xuất bản vào tháng 1 năm 2017, hiện được sử dụng phổ biến để đánh giá mức độ tiến triển của ung thư phổi. Hệ thống này dựa trên 3 yếu tố chính gồm kích thước và mức độ xâm lấn của khối u nguyên phát (T), tình trạng hạch lympho vùng (N) và di căn xa (M). (2)

1. T – khối u nguyên phát

Cho biết kích thước khối u và đã xâm lấn các cơ quan xung quanh hay chưa, gồm:

  • Tx: hiện diện tế bào ác tính trong đờm/dịch rửa phế quản nhưng không thấy tổn thương trên CT và nội soi phế quản.
  • To: không có bằng chứng về u.
  • Tis: ung thư biểu mô tại chỗ (Carcinoma In Situ).
  • T1: u < 3cm, bao quanh bởi nhu mô/lá tạng màng phổi; không vượt quá phế quản thùy trên nội soi phế quản.
    • T1a(mi): ung thư biểu mô tuyến xâm lấn tối thiểu, u có thành phần xâm lấn ≤ 5mm trên mô bệnh học.
    • T1a: u ≤ 1cm.
    • T1b: u > 1cm – ≤ 2cm.
    • T1c: u > 2cm – ≤ 3cm.
  • T2: khối u có kích thước > 3cm – ≤ 5cm hoặc có ít nhất 1 trong các đặc điểm sau: xâm lấn phế quản gốc nhưng chưa xâm lấn đến carina; xâm lấn lá tạng màng phổi; gây xẹp phổi/viêm phổi do tắc nghẽn có thể lan đến rốn phổi nhưng không gây xẹp toàn bộ phổi.
    • T2a: u > 3cm – ≤ 4cm.
    • T2b: u > 4cm – ≤ 5cm.
  • T3: khối u có đường kính lớn nhất > 5cm – ≤ 7cm; hoặc kích thước u bất kỳ nhưng đã xâm lấn thành ngực, màng tim, thần kinh hoành; hoặc nốt khác u song cùng thuỳ.
  • T4: u > 7cm theo đường kính lớn nhất; hoặc kích thước bất kỳ song đã xâm lấn trung thất, cơ hoành, tim, các mạch máu lớn, thần kinh quặt ngược, carina, khí quản, thực quản, thân đốt sống, hoặc nốt khác thuỳ phổi cùng bên.

2. N – di căn hạch lympho

Cho biết ung thư đã lan đến hạch hay chưa.

  • Nx: chưa xác định được hạch vùng.
  • N0: không có di căn hạch vùng.
  • N1: di căn hoặc xâm lấn trực tiếp tới hạch cạnh phế quản cùng bên và/hoặc hạch cạnh rốn phổi và hạch trong phổi cùng bên.
  • N2: di căn hạch trung thất cùng bên và/hoặc hạch dưới carina.
  • N3: di căn hạch trung thất đối bên, hạch rốn phổi đối bên, di căn hạch cơ bậc thang cùng bên hoặc đối bên hoặc hạch thượng đòn.

3. M – di căn xa

Đánh giá ung thư có lan sang cơ quan khác hay chưa.

  • M0: không có di căn xa.
  • M1: di căn xa.
  • M1a: có u di căn ở phổi đối diện hoặc màng phổi/màng tim/tràn dịch màng phổi ác tính.
  • M1b: di căn 1 vị trí ngoài lồng ngực, gồm cả hạch bạch huyết đơn lẻ không cùng vùng với u.
  • M1c: di căn nhiều vị trí ngoài lồng ngực, ở 1 hoặc nhiều cơ 1 quan.

Từ TNM, bác sĩ sẽ xếp bệnh thành các giai đoạn:

Giai đoạn u thầm lặng Tx N0 M0
Giai đoạn 0 Tis N0 M0
Giai đoạn IA1 T1mi/T1a N0 M0
Giai đoạn IA2 T1b N0 M0
Giai đoạn IA3 T1c N0 M0
Giai đoạn IB T2a N0 M0
Giai đoạn IIA T2b N0 M0
 

Giai đoạn IIB

T1a-c/2a-b
Screenshot 20251011 114735 Tiktok

Bộ phát wifi 4G di động mini ROOSEE M610, chuẩn wifi 6

hoặc T3

N1

N0

M0

M0

 

Giai đoạn IIIA

T1a-c/2a-b

hoặc T3/4

hoặc T4

N2

N1

N0

M0

M0

M0

 

Giai đoạn IIIB

T1a-c/2a-b

hoặc T3/4

N3
Screenshot 20251007 115105 Tiktok

Điện Thoại Di Động Honor X6c 6GB + 128GB/256GB - Pin 5300mAh NFC - Camer

N2

M0

M0

Giai đoạn IIIC T3/4 N3 M0
Giai đoạn IVA T bất kỳ N bất kỳ M1a/M1b
Giai đoạn IVB T bất kỳ N bất kỳ M1c

Phân giai đoạn đúng sẽ giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, thuốc nhắm trúng đích hoặc miễn dịch.

Biểu hiện lâm sàng của ung thư biểu mô tuyến phổi

Ung thư biểu mô tuyến phổi thường diễn tiến âm thầm ở giai đoạn sớm, do khối u xuất hiện tại vùng ngoại vi phổi. Khi bệnh ở giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể có các triệu chứng như:

  • Ho dai dẳng, ho khan, hụt hơi.
  • Ho ra máu hoặc ho có đờm lẫn máu.
  • Khàn giọng.
  • Khó thở, đặc biệt khi khối u tăng kích thước hoặc có tràn dịch màng phổi.
  • Khò khè.
  • Đau ngực âm ỉ, tăng khi hít sâu hoặc ho.
  • Mệt mỏi, suy nhược, giảm thể lực.
  • Sụt cân bất thường, chán ăn.

Khi khối u đã di căn, người bệnh có thể xuất hiện thêm các triệu chứng tùy vị trí di căn:

  • Đau xương (khi di căn xương).
  • Đau đầu, buồn nôn, yếu liệt tay chân (khi di căn não).
  • Vàng da, đau hạ sườn phải (khi di căn gan).
  • Phù mặt, cổ, nổi tĩnh mạch cổ (khi khối u chèn ép tĩnh mạch chủ trên).

Nhiều dấu hiệu của ung thư biểu mô tuyến phổi có thể giống với các bệnh lý khác, do đó, khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào như trên, người bệnh cần nhanh chóng đến khám với bác sĩ để được chẩn đoán, điều trị kịp thời.

Ho Dai Dẳng, Đau Ngực, Khó Thở… Có Thể Là Những Dấu Hiệu Của Ung Thư Biểu Mô Tuyến Phổi
Ho Dai Dẳng, Đau Ngực, Khó Thở… Có Thể Là Những Dấu Hiệu Của Ung Thư Biểu Mô Tuyến Phổi.

Các biến chứng của ung thư biểu mô tuyến phổi

Ung thư biểu mô tuyến phổi có thể gây nhiều biến chứng tại chỗ và toàn thân, đặc biệt khi bệnh tiến triển hoặc di căn xa. Những biến chứng này ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng sống và tiên lượng của người bệnh, như:

  • Tràn dịch màng phổi ác tính: Khối u có thể xâm lấn hoặc di căn màng phổi, dẫn đến tích tụ dịch trong khoang màng phổi. Người bệnh thường khó thở tăng dần, tức ngực và mệt mỏi. Tràn dịch tái phát nhiều lần là dấu hiệu bệnh đã tiến triển.
  • Di căn xa (não, xương, gan, tuyến thượng thận): Ung thư biểu mô tuyến phổi có xu hướng di căn theo đường máu. Di căn não gây đau đầu, nôn ói, rối loạn ý thức hoặc yếu liệt; di căn xương gây đau nhức và có nguy cơ gãy xương bệnh lý; di căn gan có thể gây vàng da, đau hạ sườn phải; di căn tuyến thượng thận thường âm thầm nhưng phản ánh bệnh đã ở giai đoạn muộn.
  • Suy hô hấp: Khi khối u phát triển lớn, xâm lấn nhu mô phổi rộng hoặc kèm tràn dịch màng phổi, xẹp phổi, người bệnh có thể rơi vào tình trạng suy hô hấp. Đây là biến chứng nặng, đe dọa tính mạng nếu không được xử trí kịp thời.
  • Chèn ép cấu trúc trong lồng ngực: Khối u hoặc hạch trung thất to có thể chèn ép khí quản, thực quản hoặc tĩnh mạch chủ trên. Người bệnh có hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên có các biểu hiện như phù mặt, cổ, nổi tĩnh mạch cổ, khó thở; chèn ép thực quản gây nuốt nghẹn.

Làm sao để phát hiện ung thư biểu mô tuyến phổi?

Để phát hiện ung thư biểu mô tuyến phổi, bác sĩ cần phối hợp nhiều phương pháp khác nhau nhằm xác định tổn thương, đánh giá mức độ lan rộng, kết hợp kết quả mô bệnh học, gồm:

  • Xét nghiệm: Các xét nghiệm máu không có giá trị chẩn đoán xác định ung thư biểu mô tuyến phổi nhưng có thể hỗ trợ đánh giá toàn trạng và phát hiện bất thường liên quan. Xét nghiệm công thức máu có thể cho thấy người bệnh thiếu máu hoặc tăng bạch cầu; xét nghiệm chức năng gan, thận giúp đánh giá tình trạng di căn hoặc chuẩn bị cho các can thiệp tiếp theo. Một số dấu ấn ung thư như CEA có thể tăng trong ung thư biểu mô tuyến phổi, nhưng không đủ độ đặc hiệu để chẩn đoán.
  • Chẩn đoán hình ảnh: Chụp X-quang ngực thường là bước phát hiện ban đầu khi xuất hiện triệu chứng hô hấp kéo dài. Chụp CT ngực có độ nhạy cao hơn, giúp xác định vị trí khối u (thường ở vùng ngoại vi phổi), kích thước, đặc điểm xâm lấn và tình trạng hạch trung thất. Người bệnh có thể được chỉ định chụp PET-CT hoặc MRI để phát hiện di căn xa.
  • Chọc hút dịch màng phổi: Khi có tràn dịch màng phổi, chọc hút dịch và phân tích tế bào học có thể hỗ trợ tìm tế bào ác tính. Nếu phát hiện tế bào ung thư trong dịch màng phổi, có thể xác định bệnh đã đến giai đoạn di căn màng phổi. Phương pháp này ít xâm lấn và đặc biệt hữu ích trong trường hợp người bệnh có tràn dịch nhiều.
  • Sinh thiết: Sinh thiết là tiêu chuẩn để chẩn đoán xác định ung thư biểu mô tuyến phổi. Bác sĩ có thể lấy mẫu mô bằng cách chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA), nội soi phế quản, nội soi lồng ngực, nội soi trung thất, sinh thiết hạch bạch huyết. Phân tích mô bệnh học giúp xác định tế bào ung thư, đồng thời xét nghiệm sinh học phân tử (EGFR, ALK, KRAS…) hỗ trợ đánh giá đặc điểm di truyền của khối u.
Khách Hàng Được Chụp Ct Phổi Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tâm Anh Tp.hcm
Khách Hàng Được Chụp Ct Phổi Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tâm Anh Tp.hcm Bằng “Siêu Máy” Ct Somatom Force Vb30 Thế Hệ Mới Nhất.

Ung thư biểu mô tuyến phổi có chữa được không?

Ung thư biểu mô tuyến phổi được điều trị theo nguyên tắc dựa vào giai đoạn bệnh, vì tiến triển và mức độ lan rộng khác nhau sẽ quyết định phương pháp tiếp cận phù hợp.

1. Điều trị theo giai đoạn

Ở giai đoạn sớm (I, II và một số trường hợp IIIA), khi khối u còn khu trú và có khả năng cắt bỏ, phẫu thuật là phương pháp điều trị chính, có thể kết hợp hóa xạ trị. Ở giai đoạn tiến triển (IIIB và 4), bác sĩ có thể cân nhắc các liệu pháp xạ trị, hóa trị, kết hợp liệu pháp nhắm trúng đích để kiểm soát bệnh, làm chậm tiến triển và cải thiện chất lượng sống.

Các giải pháp điều trị ung thư biểu mô tuyến phổi:

  • Phẫu thuật: Cắt thùy phổi hoặc cắt toàn bộ phổi kèm nạo hạch khi khối u còn khu trú, nhằm loại bỏ hoàn toàn tổn thương ác tính.
  • Hóa trị: Sử dụng thuốc gây độc tế bào để tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư, thường dùng trong giai đoạn tiến triển hoặc bổ trợ sau phẫu thuật.
  • Xạ trị: Dùng tia bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư tại chỗ, có thể áp dụng đơn độc hoặc kết hợp với hóa trị trong các trường hợp không thể phẫu thuật.
  • Liệu pháp nhắm trúng đích: Sử dụng thuốc tác động vào các đột biến gen đặc hiệu như EGFR, ALK, ROS1…, giúp ức chế con đường tăng sinh của tế bào ung thư khi có bất thường phân tử tương ứng.
  • Miễn dịch trị liệu: Tăng cường khả năng nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư của hệ miễn dịch, thường áp dụng cho người bệnh giai đoạn tiến xa hoặc khi có biểu hiện phù hợp về sinh học miễn dịch (như PD-L1).

2. Đánh giá tiên lượng sống trong ung thư biểu mô tuyến phổi

Tiên lượng sống của người bệnh ung thư biểu mô tuyến phổi phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và tình trạng cụ thể. Theo Hội Ung thư lâm sàng Hoa Kỳ, tiên lượng bệnh như sau: (3)

  • Giai đoạn ung thư khu trú tại phổi: Tỷ lệ sống sau 5 năm khoảng 63%.
  • Giai đoạn di căn ra khỏi phổi đến các vùng lân cận: Tỷ lệ sống sau 5 năm khoảng 35%.
  • Giai đoạn ung thư di căn ra ngoài phổi và khoang ngực đến các cơ quan xa: Tỷ lệ sống sau 5 năm khoảng 7%.

Ngăn ngừa ung thư biểu mô tuyến phổi như thế nào?

Không có cách nào phòng ngừa hoàn toàn ung thư biểu mô tuyến phổi, nhưng mỗi người có thể kiểm soát các yếu tố bất lợi và duy trì lối sống lành mạnh để giảm nguy cơ mắc bệnh. Một số biện pháp phòng ngừa quan trọng như:

  • Không hút thuốc và tránh khói thuốc thụ động: Là yếu tố quan trọng giúp giảm nguy cơ ung thư phổi nói chung, kể cả ung thư biểu mô tuyến.
  • Giảm phơi nhiễm ô nhiễm không khí: Hạn chế tiếp xúc với khói bụi, khí thải công nghiệp, khói bếp than/củi; sử dụng khẩu trang đạt chuẩn khi làm việc trong môi trường ô nhiễm.
  • Tuân thủ các biện pháp bảo hộ khi làm việc với amiăng, kim loại nặng, hóa chất độc hại hoặc môi trường có nguy cơ cao.
  • Kiểm tra và xử lý khí radon trong nhà: Ở những khu vực có nguy cơ tích tụ radon cao, cần đo và cải thiện thông khí trong nhà.
  • Duy trì lối sống lành mạnh, ăn uống khoa học, tăng lượng rau xanh và trái cây, duy trì cân nặng hợp lý. Tập thể dục đều đặn để nâng cao sức đề kháng.
  • Người từ 50 – 80 tuổi có tiền sử hút thuốc ≥ 20 bao/năm và đang hút thuốc hoặc đã bỏ thuốc trong vòng 15 năm nên cân nhắc chụp CT liều thấp theo khuyến cáo để phát hiện sớm tổn thương phổi.
Bỏ Thuốc Lá Yêu Cầu Quan Trọng Để Xây Dựng Lối Sống Lành Mạnh, Phòng Ngừa Ung Thư Phổi
Bỏ Thuốc Lá Yêu Cầu Quan Trọng Để Xây Dựng Lối Sống Lành Mạnh, Phòng Ngừa Ung Thư Phổi.

Khách hàng có nhu cầu khám và tầm soát ung thư biểu mô tuyến phổi nên lựa chọn các cơ sở y tế uy tín, có hệ thống trang thiết bị hiện đại. Khoa Nội Tổng hợp, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM quy tụ đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, tận tâm và giỏi chuyên môn, cùng hệ thống máy móc chuyên sâu, hiện đại, hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán và điều trị.

Đặc biệt, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM là một trong số ít cơ sở y tế được trang bị hệ thống máy chẩn đoán hình ảnh tiên tiến như CT 1975 lát cắt Revolution Apex Elite, “siêu máy” CT Somatom Force VB30 100.000 lát cắt…, tích hợp AI hỗ trợ phát hiện sớm khối u kích thước chỉ vài mm, công nghệ chụp liều thấp, an toàn cho trẻ em, người cao tuổi và người có bệnh nền, giúp tầm soát hiệu quả và chính xác.

Ung thư biểu mô tuyến phổi là bệnh ác tính có xu hướng gia tăng và diễn tiến âm thầm, nhưng hoàn toàn có thể kiểm soát nếu người bệnh được phát hiện sớm và điều trị tích cực. Vì vậy, mỗi người nên xây dựng lối sống lành mạnh, ăn uống khoa học và khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là người có yếu tố nguy cơ cao.

Nguồn Trang : https://tamanhhospital.vn/ung-thu-bieu-mo-tuyen-phoi/